Trợ cấp thất nghiệp (TCTN) là khoản tiền mà người lao động (NLĐ) được nhận từ quỹ bảo hiểm khi chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc và các điều kiện khác theo quy định của pháp luật.

Bảo hiểm thất nghiệp là chế độ nhằm bù đắp một phần thu nhập của người lao động khi bị mất việc làm, hỗ trợ người lao động học nghề, duy trì việc làm, tìm việc làm trên cơ sở đóng vào Quỹ bảo hiểm thất nghiệp.

Có thể nói chung là người lao động đang trong tình trạng tạm thời chưa có việc làm để nhằm nhằm hỗ trợ người lao động có một khoản tiền để đáp ứng nhu cầu cuộc sống, giải quyết tình trạng thất nghiệp.

Để hưởng TCTN, phải đủ điều kiện theo quy định của Luật Việc làm năm 2013.

Đồng thời, bạn phải chuẩn bị và nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị hưởng TCTN theo đúng quy định của pháp luật.

Căn cứ Điều 49 Luật Việc làm năm 2013 thì NLĐ tham gia BHTN khi làm việc theo hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc không xác định thời hạn; hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc xác định thời hạn; hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn từ đủ 03 tháng đến dưới 12 tháng được hưởng trợ cấp thất nghiệp khi có đủ các điều kiện sau đây:

1 – Chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việctrừ các trường hợp sau đây:

a) NLĐ đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc trái pháp luật;

b) Hưởng lương hưu, trợ cấp mất sức lao động hằng tháng;

2 –  Đã đóng BHTN từ đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 24 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc đối với trường hợp hợp đồng làm việc không xác định thời hạn, hoặc xác định thời hạn.

Đã đóng BHTN từ đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 36 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động đối với trường hợp hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định.

3. Đã nộp hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp tại trung tâm dịch vụ việc làm theo quy định tại khoản 1 Điều 46 của Luật Viêc làm năm 2013.

Khoản 1 Điều 46 của Luật Viêc làm năm 2013 quy đinh: “Trong thời hạn 03 tháng, kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc, NLĐ nộp hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp tại trung tâm dịch vụ việc làm do cơ quan quản lý nhà nước về việc làm thành lập”.

4. Chưa tìm được việc làm sau 15 ngày, kể từ ngày nộp hồ sơ hưởng BHTN, trừ các trường hợp sau đây:

a) Thực hiện nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ công an;

b) Đi học tập có thời hạn từ đủ 12 tháng trở lên;

c) Chấp hành quyết định áp dụng biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc;

d) Bị tạm giam; chấp hành hình phạt tù;

đ) Ra nước ngoài định cư; đi lao động ở nước ngoài theo hợp đồng;

e) Chết.

Như vậy, nếu bạn không đủ điều kiện hoặc bạn không làm và nộp hồ trơ đề nghị hưởng TCTN theo như quy định của pháp luật thì bạn sẽ không được hưởng TCTN.

 

 Hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp:

Theo Điều 16 Nghị định số 28/2015/NĐ-CP, ngày 12/3/2015 (Nghị định quy định chi tiết thi hành một số điều luật việc làm về bảo hiểm thất nghiệp) và Nghị định 61/2020/NĐ-CP, ngày 29/5/2020 sửa đổi, bổ sung Nghị định số 28/2015/NĐ-CP quy định về hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp bao gồm các giấy tờ sau:

 – Đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp theo mẫu do Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội quy định (mu s 03, ban hành kèm theo Thông tư s 28/2015/TT-BLĐTBXH, ngày 31/7/2015).

– Bản chính hoặc bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm theo bản chính để đối chiếu của một trong các giấy tờ sau đây xác nhận về việc chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc:

+ Hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc đã hết hạn hoặc đã hoàn thành công việc theo hợp đồng lao động;

+ Quyết định thôi việc;

+ Quyết định sa thải;

+ Quyết định kỷ luật buộc thôi việc;

+ Thông báo hoặc thỏa thuận chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc;

+ Xác nhận của người sử dụng lao động trong đó có nội dung cụ thể về thông tin của người lao động (loại hợp đồng lao động đã ký, lý do, thời điểm chấm dứt hợp đồng lao động đối với người lao động);

+ Xác nhận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc doanh nghiệp hoặc hợp tác xã giải thể, phá sản hoặc quyết định bãi nhiệm, miễn nhiệm, cách chức đối với các chức danh được bổ nhiệm trong trường hợp người lao động là người quản lý doanh nghiệp, quản lý hợp tác xã;

Sau đó, người lao động trực tiếp nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp theo đúng quy định nếu trên này cho trung tâm dịch vụ việc làm tại địa phương nơi người lao động muốn nhận trợ cấp thất nghiệp.

Mặc khác, người lao động được ủy quyền cho người khác nộp hồ sơ hoặc gửi hồ sơ theo đường bưu điện nếu thuộc một trong các trường hợp: ốm đau, thai sản (có xác nhận của cơ sở y tế có thẩm quyền); bị tai nạn (có xác nhận của cảnh sát giao thông hoặc cơ sở y tế có thẩm quyền); hỏa hoạn, lũ lụt, động đất, sóng thần, địch họa, dịch bệnh (có xác nhận của Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn).

Lưu ý, ngày nộp hồ sơ trong các trường hợp này là ngày người được ủy quyền trực tiếp nộp hồ sơ hoặc ngày ghi trên dấu bưu điện đối với trường hợp gửi theo đường bưu điện.

Tuy nhiên, hiện nay do tình hình dịch bệnh COVID-19 vẫn đang diễn ra, và nhằm hạn chế sự lây lan của dịch bệnh. Ngày 09/4/2020, Chính phủ ban hành Nghị quyết số 42/NQ-CP, về các biện pháp hỗ trợ người dân gặp khó khăn do đại dịch COVID-19. Theo đó, tại Khoản 2 Mục III Nghị quyết 42/NQ-CP quy định: “Cho phép người lao động được gửi hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp qua đường bưu điện, thông báo về việc tìm kiếm việc làm hàng tháng được thực hiện dưới hình thức gián tiếp (gửi thư điện tử, fax, qua đường bưu điện…) trong thời gian từ ngày 01 tháng 4 năm 2020 đến khi công bố hết dịch mà không phải xin xác nhận của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn về việc xảy ra dịch bệnh trên địa bàn”.

Ngoài ra, để biết cách nộp hồ sơ trong thời gian giãn cách, bạn NLĐ có thể liên hệ với trung tâm dịch vụ việc làm gần nhất để được tư vấn.

Trên đây là điều kiện, thủ tục hưởng BHTN theo quy định hiện hành, có bạn đọc có vướng mắc vui lòng liên hệ với Trung tâm tư vấn pháp luật Hufi qua số 028.2212.5238 để được giải đáp kịp thời.