Hợp đồng thương mại là một trong những loại hợp đồng dân sự. Hiện pháp luật Việt Nam không có khái niệm chính thức về “Thương mại” và “Hợp đồng thương mại”. Tuy nhiên, tại Khoản 1 Điều 3 Luật Thương mại 2005 có định nghĩa về “Hoạt động thương mại”: “Hoạt động thương mại là hoạt động nhằm mục đích sinh lợi, bao gồm mua bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ, đầu tư, xúc tiến thương mại và các hoạt động nhằm mục đích sinh lợi khác.”
Hợp đồng thương mại được hiểu là thỏa thuận giữa thương nhân với thương nhân hay thương nhân với các bên có liên quan nhằm xác lập, thay đổi hoặc chấm dứt quyền, nghĩa vụ giữa các bên trong hoạt động thương mại, cụ thể là:
- Hoạt động nhằm mục đích sinh lợi, bao gồm mua bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ, đầu tư, xúc tiến thương mại và các hoạt động nhằm mục đích sinh lợi khác.
- Hàng hóa bao gồm:
+ Tất cả các loại động sản, kể cả động sản hình thành trong tương lai;
+ Những vật gắn liền với đất đai.
- Thói quen trong hoạt động thương mại là quy tắc xử sự có nội dung rõ ràng được hình thành và lặp lại nhiều lần trong một thời gian dài giữa các bên, được các bên mặc nhiên thừa nhận để xác định quyền và nghĩa vụ của các bên trong hợp đồng thương mại.
2. Những nội dung chính trong hợp đồng thương mại
Nội dung của hợp đồng thương mại là cơ sở pháp lý để cá nhân, tổ chức xác định quyền và nghĩa vụ của các bên, là căn cứ giải quyết khi xảy ra các vấn đề tranh chấp. Thông qua hợp đồng thương mại các thương nhân có thể nâng cao sức cạnh tranh, uy tín của mình trong hoạt động kinh doanh. Hợp đồng thương mại có đầy đủ các nội dung chính của một hợp đồng dân sự, các nội dung chính gồm có:
Đối tượng của hợp đồng
Đối với hợp đồng thương mại có đối tượng là dịch vụ cần chỉ rõ cách thức thực hiện, quá trình thực hiện, trình độ chuyên môn của người cung cấp dịch vụ, kết quả công việc tiêu chuẩn chất lượng của dịch vụ (nếu có).
Đối với hợp đồng thương mại có đối tượng là hàng hoá, đối tượng của hợp đồng cần nêu rõ tên hàng hóa các thông số kỹ thuật của hàng hóa, miêu tả hàng hóa, giá trị hàng hóa chất lượng hàng hóa nguồn gốc xuất xứ tiêu chuẩn chất lượng hàng hóa theo một hệ thống nhất định của nước sở tại hoặc thế giới…
Số lượng, chất lượng
Tùy vào đối tượng của hợp đồng mà quy định số lượng, chất lượng, tiêu thức tính số lượng chất lượng.
Giá, phương thức thanh toán
Điều khoản giá cả Giá có thể được tính thcần đề cập các nội dung: đơn giá, tổng giá trị (bằng chữ và bằng số), đồng tiền thanh toán theo tiền tệ Việt Nam hoặc nước ngoài hoặc theo một phương thức khác do các bên thỏa thuận với nhau. Phương thức thanh toán có thể trực tiếp bằng tiền mặt, chuyển khoản, thanh toán post, cổ phiếu…
Quy định về phạt vi phạm
Điều 300 Luật thương mại 2005 định nghĩa: "Phạt vi phạm là việc bên bị vi phạm yêu cầu bên vì phạm trả một khoản tiền phạt do vi phạm hợp đồng nếu trong hợp đồng có thoả thuận, trừ các trường hợp miễn trách nhiệm quy định tại Điều 294 của Luật này"
Trách nhiệm nộp phạt vi phạm chỉ phát sinh khi các bên có thỏa thuận về phạt vi phạm trong hợp đồng theo Điều 307 Luật thương mai 2005. Bên cạnh đó, điều khoản phạt vi phạm phải tuân thủ về mức phạt vi phạm được quy định tại Điều 301: "Mức phạt đối với vi phạm nghĩa vụ hợp đồng hoặc tổng mức phạt đối với nhiều vi phạm do các bên thoả thuận trong hợp đồng nhưng không quá 8% giá trị phần nghĩa vụ hợp đồng bị vi phạm”.
Phương thức giải quyết tranh chấp
Hòa giải; thương lượng; giải quyết tranh chấp bằng trọng tài hoặc tố tụng dân sự.
Đối với trường hợp lựa chọn Trọng tài để giải quyết tranh chấp, các bên có thể lựa chọn pháp luật tố tụng và pháp luật nội dung để giải quyết tranh chấp. Tuy nhiên, khi giao kết hợp đồng các bên trước hết cần ghi đầy đủ, chính xác thông tin về trung tâm trọng tài, hoặc theo quy định về điều khoản giải quyết tranh chấp do trung tâm trọng tài quy định, bởi vì điều khoản trọng tài rất có khả năng bị vô hiệu nếu không tuân thủ các quy định pháp luật trọng tài.
Đối với trường hợp lựa chọn Tòa án để giải quyết tranh chấp Tòa án sẽ xác định pháp luật tố tụng và pháp luật nội dung để giải quyết tranh chấp.
Xem thêm :